Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Quy chế phối hợp của Hội đồng Nhân dân

( Cập nhật lúc: 31/12/2017  )

 

    

QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC

Giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

 

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015;

 

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

 

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 15/6/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

 

Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 của HĐND tỉnh về Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021;

 

Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn thống nhất ban hành Quy chế phối hợp hoạt động như sau:

 

Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi phối hợp


Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm, cách thức phối hợp để tổ chức, triển khai và giải quyết công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo quy định của pháp luật.

 

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp công tác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.

 

2. Phối hợp kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất, tuân thủ đúng trình tự thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định pháp luật và Quy chế  này.

 

Điều 3. Nội dung phối hợp


1. Chuẩn bị nội dung, chương trình, tổ chức, đánh giá kết quả kỳ họp và triển khai thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. Chuẩn bị nội dung, chương trình, tổ chức các phiên họp Thường trực HĐND tỉnh.

 

2. Hoạt động giám sát, khảo sát, phản biện xã hội.

 

3. Tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri.

 

4. Tiếp công dân; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

 

5. Giải quyết những nội dung phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Điều 4. Hình thức phối hợp


1. Mời dự các kỳ họp, phiên họp, cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan.

 

2. Tham gia đoàn khảo sát, giám sát, tiếp xúc cử tri.

 

3. Báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản khi có yêu cầu.

 

4. Gửi xin ý kiến bằng văn bản.

 

Chương II


QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 5. Chuẩn bị nội dung, chương trình, tổ chức, đánh giá kết quả kỳ họp và triển khai thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

 

a) Chậm nhất 65 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp xem xét đề nghị xây dựng nghị quyết chuyên đề, trường hợp chấp thuận thì phân công cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết và quyết định thời hạn trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết; đồng thời, phân công thẩm tra dự thảo nghị quyết.

 

Chậm nhất sau phiên họp Thường trực HĐND tỉnh (mở rộng) 03 ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo về dự kiến nội dung, chương trình, phân công chuẩn bị nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

b) Chậm nhất 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức phiên họp Thường trực HĐND tỉnh (mở rộng) với Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thống nhất nội dung, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp.

 

c) Quyết định bổ sung, điều chỉnh nội dung, chương trình kỳ họp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp (nếu có).


d) Căn cứ vào nội dung các báo cáo, đề án, tờ trình và thời gian kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn thể và phiên họp thảo luận Tổ đại biểu.

 

đ) Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề xuất nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn; gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước kỳ họp.

 

Sau phiên chất vấn và trả lời chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, đôn đốc người bị chất vấn tổ chức thực hiện các nội dung đã tiếp thu, các vấn đề đã hứa tại kỳ họp.

 

e) Chậm nhất 15 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì mời Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đánh giá kết quả kỳ họp và đôn đốc, giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

 

2. Ủy ban nhân dân tỉnh:

 

a) Trình Thường trực HĐND tỉnh hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết trước phiên họp hằng tháng của Thường trực HĐND tỉnh.

 

b) Chậm nhất 05 ngày trước ngày diễn ra phiên họp Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo bằng văn bản gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh các nội dung đã được phân công chuẩn bị và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.


c) Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh nội dung, chương trình kỳ họp chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Tờ trình phải nêu rõ căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn trình điều chỉnh nội dung, chương trình kỳ họp.

 

d) Căn cứ thông báo về nội dung, thời gian tổ chức kỳ họp đã được thống nhất, chỉ đạo chuẩn bị các báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết; gửi tài liệu kỳ họp theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật. Đối với các báo cáo, tờ trình, đề án có nội dung dài ngoài việc gửi tài liệu cho đại biểu theo quy định, yêu cầu phải có bản tóm tắt nội dung cần trình kỳ họp. 

 

đ) Các báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo Nghị quyết trình tại kỳ họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn trình bày. Căn cứ chương trình kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách người trình bày các báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo Nghị quyết tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước phiên khai mạc chậm nhất 05 ngày.

 

e) Cử đại diện lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh dự phiên thảo luận toàn thể và thảo luận Tổ đại biểu để kịp thời tổng hợp và chuẩn bị báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; chuẩn bị nội dung báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại các phiên thảo luận.

 

g) Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh danh sách người trả lời chất vấn, chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn, chỉ đạo người trả lời chất vấn chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Sau phiên chất vấn và trả lời chất vấn chậm nhất 20 ngày, người trả lời chất vấn trực tiếp có văn bản trả lời (đối với những nội dung được HĐND tỉnh cho trả lời chất vấn bằng văn bản) gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,  đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, người đã trả lời chất vấn tại kỳ họp trước gửi báo cáo về việc thực hiện những nội dung đã tiếp thu, các vấn đề đã hứa tại kỳ họp đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

 h) Ngay sau khi Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh được ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết và tuyên truyền Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và đăng công báo theo quy định.

 

3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

 

a) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên của mặt trận thực hiện hoạt động phản biện xã hội khi nhận được đề nghị phản biện xã hội của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự thảo văn bản theo quy định về phản biện xã hội.

 

b) Tham dự các phiên họp, cuộc họp thống nhất nội dung, chương trình, thời gian tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

c) Cử đại diện tham gia trực đường dây nóng của HĐND tỉnh trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

d) Vận động các tổ chức thành viên của mặt trận phối hợp thực hiện tốt công tác tuyên truyền nội dung các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua đến đoàn viên, hội viên và nhân dân.

 

Điều 6. Hoạt động giám sát, khảo sát


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

 

a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh gửi thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương giám sát đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành viên đoàn giám sát và đối tượng giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập đoàn giám sát (10 ngày đối với khảo sát); thông báo chương trình và thành phần đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày đoàn làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát (05 ngày đối với khảo sát).

 

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo kết quả giám sát đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành viên đoàn giám sát và đối tượng giám sát sau 15 ngày khi kết thúc đợt giám sát (10 ngày đối với khảo sát); đôn đốc, giám sát các cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiến nghị sau giám sát.

 

c) Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia các hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết và tạo điều kiện để đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiếp nhận những thông tin có liên quan đến hoạt động giám sát khi được mời tham gia.

 

2. Ủy ban nhân dân tỉnh:

 

a) Phối hợp, tạo điều kiện để Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện hoạt động giám sát, khảo sát; chỉ đạo thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự giám sát thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

b) Tham dự các cuộc họp kết luận giám sát do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh mời; giải trình những vấn đề giám sát được quan tâm.

 

c) Sau khi nhận được văn bản kiến nghị sau khảo sát, giám sát; chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả thực hiện gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh. Tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị và báo cáo tại kỳ họp gần nhất.

 

d) Thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản những nội dung Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiến nghị về công tác xây dựng chính quyền trình tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

 

a) Hằng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đề nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những nội dung giám sát theo quy định của pháp luật.

 

b) Cử đại diện Ban Thường trực tham gia Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị, trường hợp Ban Thường trực không thể tham gia hoạt động giám sát mà cử thành phần khác đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia phải được sự đồng ý của Trưởng Đoàn giám sát.

 

c) Giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

 

d) Vào quý IV hằng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam  tỉnh trao đổi, thống nhất với Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch giám sát, phản biện xã hội năm sau của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 15/6/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết các hình thức giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 

Điều 7. Tiếp xúc cử tri


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

 

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) các Tổ đại biểu HĐND tỉnh tại các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri.

 

b) Chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo nội dung, tài liệu và các điều kiện cần thiết khác phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri theo quy định.

 

c) Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kiến nghị của cử tri và nhân dân theo hệ thống mặt trận của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị cử tri của Tổ đại biểu HĐND tỉnh; Thường trực HĐND tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình HĐND tỉnh và chuyển đến UBND tỉnh để giải quyết, trả lời cử tri theo quy định.

 

2. Ủy ban nhân dân tỉnh:

 

a) Cử thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cử đại diện tham dự tiếp xúc cử tri với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và có trách nhiệm trả lời trước cử tri địa phương về những vấn đề liên quan thuộc trách nhiệm, thẩm quyền.

 

Chuẩn bị báo cáo tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng và an ninh của tỉnh để cung cấp cho đại biểu báo cáo với cử tri trước kỳ họp giữa năm và cuối năm (trước ngày 01/6 và 01/11 hàng năm).

 

b) Trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 07 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri và tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri trước kỳ họp gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh.

 

c) Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kiến nghị của cử tri sau kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri và tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Trích văn bản trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri phải được gửi đến cử tri đồng thời gửi Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ủy ban MTTQ Việt Nam, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, UBND cấp xã nơi có cử tri kiến nghị.

 

Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải thể hiện rõ các kiến nghị đã giải quyết xong, các kiến nghị đang giải quyết, các kiến nghị sẽ giải quyết, thời hạn giải quyết, các kiến nghị giải trình, thông tin với cử tri...

 

3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

 

a) Chủ trì tổ chức tiếp xúc cử tri theo kế hoạch.

 

Hướng dẫn Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp dưới phối hợp với Thường trực HĐND, UBND cùng cấp chuẩn bị địa điểm, mời cử tri tham dự theo Kế hoạch TXCT của Hội đồng nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc ủy quyền cho Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp dưới chủ trì; cử thư ký ghi biên bản diễn biến của hội nghị tiếp xúc cử tri đại biểu HĐND tỉnh.

 

b) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt tiếp xúc cử tri, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh gửi báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân theo hệ thống Mặt trận đến Thường trực HĐND tỉnh.

 

Điều 8. Phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

 

a) Mời đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh khi bàn về vấn đề có liên quan.

 

b) Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ vào ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổ chức phiên giải trình. Theo đó, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình hoặc chỉ đạo cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân quan tâm.

 

2. Ủy ban nhân dân tỉnh:

 

a) Cử đại diện lãnh đạo UBND tỉnh tham dự phiên họp, phiên giải trình; Cử đại diện lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh dự phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi được mời.

 

b) Chuẩn bị, trình bày các báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc phát biểu, làm rõ các nội dung theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định; Báo cáo, giải trình, phát biểu ý kiến tại phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

c) Tổ chức triển khai thực hiện các thông báo, kết luận, văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

 

3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

 

Cử đại diện Ban Thường trực tham dự các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bàn về vấn đề có liên quan.

 

Điều 9. Tiếp công dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

 

a) Tổ chức tiếp công dân hoặc phân công đại diện lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh mỗi tháng 01 ngày.

 

b) Xem xét, phân loại đơn thư của công dân gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc do đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến để chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc trả lời và giải quyết.

 

2. Ủy ban nhân dân tỉnh:

 

a) Chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức tiếp công dân vào ngày 25 hàng tháng tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh (nếu ngày 25 trùng vào ngày nghỉ sẽ tiếp công dân vào ngày làm việc tiếp theo).

 

b)  Xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh chuyển đến và thông báo cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh biết kết quả giải quyết theo thời hạn do pháp luật quy định.

 

3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

 

Cử đại diện Ban Thường trực tham gia tiếp công dân theo lịch tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

Điều 10. Giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh


1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

 

 Trong quá trình tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nội dung quan trọng nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội do các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương có sự điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Nội dung văn bản đề nghị phải bảo đảm: Căn cứ đề nghị, văn bản liên quan kèm theo, báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận, kết quả biểu quyết của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản nội dung phát sinh khi thực hiện nghị quyết.

 

Trường hợp cần thẩm tra, tổ chức họp thảo luận hoặc lấy ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đối tượng chịu sự tác động, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh biết về thời gian trả lời.

 

Điều 11. Chế độ thông tin


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trao đổi thông tin về những vấn đề có liên quan để bảo đảm thực hiện tốt các quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu mới ban hành có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên để phối hợp thống nhất triển khai thực hiện.

 

2. Các hội nghị, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có nội dung liên quan đến yêu cầu phối hợp công tác thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm mời đại diện lãnh đạo các cơ quan phối hợp tham dự.

 

3. Khi cần thiết theo yêu cầu của một bên, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh họp để trao đổi những vấn đề liên quan cần giải quyết hoặc xử lý nội dung đề xuất, kiến nghị của mỗi bên.

 

Thời gian, nội dung và chương trình các phiên họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thảo luận, thống nhất.

 

 

Chương III


ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


 

Điều 12. Tổ chức thực hiện


1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và tạo điều kiện cho các bên tham gia thực hiện tốt Quy chế này.

 

2. Hàng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế.

 

3. Giao Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Dân chủ - Pháp luật và Dân tộc - Tôn giáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh triển khai thực hiện Quy chế.

 

Điều 13. Hiệu lực thi hành


Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế phối hợp số 03/QCPH-HĐND-UBND-UBMTTQ ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn Quy chế phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011 - 2016.

 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh thì các bên cùng thảo luận, thống nhất để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Tệp đính kèm

Tác giả: 
Sign In